Theo như Nghị định số 86/2014/ NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải thì tất cả các loại xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn.

Quy định lắp thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn

Trong trường hợp đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình như sau:

  • Lắp đặt trước ngày 01/7/2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
  • Lắp đặt trước ngày 01/01/ 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
  • Lắp đặt trước ngày 01/7/2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
  • Lắp đặt trước ngày 01/01/2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
  • Lắp đặt trước ngày 01/7/2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Theo lộ trình như trên ta có thể thấy, bắt đầu tư ngày 1/7/2018 thì bắt buộc tất cả các loại xe tải không phân biệt trọng tải thiết kế là bao nhiêu kể các các loại dưới 3,5 tấn cũng bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình nếu không sẽ bị xử phạt rất nặng.

Mức xử phạt khi không lắp giám sát hành trình

Nếu không lắp thiết bị giám sát hành trình và gắn phù hiệu vận tải đầy đủ thì mức xử phạt như sau:

Đối với các xe không có dữ liệu truyền về do xe không hoạt động, xe hỏng… phải giải trình. Nếu giải trình không thoả đáng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Thông tư 10. Bên cạnh đó, các lực lượng CSGT cũng sẽ tăng cường phát hiện, xử lý các xe không lắp TBGSHT và chưa có phù hiệu xe tải để xử phạt nghiêm theo Nghị định 171.

Về quy định xử phạt xe không lắp thiết bị giám sát hành trình, tại Điểm c, Khoản 5, Điều 24, Nghị định 46 quy định: Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với hành vi điều khiển xe không có hoặc không gắn phù hiệu theo quy định hoặc có phù hiệu nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình xe theo quy định hoặc có gắn nhưng thiết bị không đạt hợp chuẩn theo quy định

Người điều khiển xe tải, máy kéo, xe công trình thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị giám sát hành trình: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động.

Đối với cá nhân, tổ chức: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải không thực hiện việc cung cấp, cập nhật, lưu trữ, quản lý các thông tin từ thiết bị giám sát hành trình theo quy định hoặc sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với hình thức kinh doanh vận tải có quy định phương tiện phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định.

Đồng thời, tại Điểm đ, Khoản 4, Điều 22 của Thông tư 10/2015/TT-BGTVT quy định: Thu hồi phù hiệu, biển hiệu 1 tháng của xe ô tô vận tải hàng hóa không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin bắt buộc từ TBGSHT của xe cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Trên đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến quy định lắp đặt thiết bị giám sát hành trình đối với các xe ô tô kinh doanh vận tải. Để lắp đặt thiết bị, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số hotline 0775 225 222 hoặc truy cập website: dinhvibachkhoa.vn

Xem thêm: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH