Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu động. Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác. Có như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ. Mặc khác, không vì thế mà xác định quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.

Xem thêm: trái phiếu, xuất khẩu tại chỗ là gì
Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn. Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây:

Cách xác định hạn mức tín dụng


Dựa vào kế hoạch tài chính nhận từ khách hàng nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng theo từng bước như sau:
Bước 1 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của tổng tài sản. Bước 2 : Xác định và thẩm định tính chất hợp lý của nguồn vốn. Bước 3 : Xác định hạn mức tín dụng theo công thức tính hạn mức tín dụng sau :Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động – vốn chủ sở hữu tham gia.Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động = giá trị tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng (1) – Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)(1) Gồm : Phải trả người bán, Phải trả công nhân viên, Phải trả khác(2) Chính là giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ.HAY : Hạn mức tín dụng = (Chi phí sản xuất cần thiết trong năm theo kế hoạch / Vòng quay VLĐ) – Vốn tự có – Các khoản huy động khácChi phí SX cần thiết = Tổng gía trị sản lượng (doanh thu thuần) theo Kế hoạch – Khấu hao cơ bản – Thuế – Lợi nhuận định mứcVòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / TS lưu động bình quân(tính toán dựa vào quyết toán năm trước)Dựa vào cách tính hạn mức tín dụng trên bạn có thể xác xác định hạn mức tín dụng một cách dễ dàng.Xem đầy đủ: https://trithuccongdong.net/cach-tin...-hien-nay.html

Xem các bài viết khác: